QCVN 98:2025/BNNMT về công trình thiết bị XLNT tại chỗ

QCVN 98:2025/BNNMT về công trình thiết bị XLNT tại chỗ

QCVN 98:2025/BNNMT về công trình thiết bị XLNT tại chỗ

QCVN 98:2025/BNNMT về công trình thiết bị XLNT tại chỗ

QCVN 98:2025/BNNMT về công trình thiết bị XLNT tại chỗ
QCVN 98:2025/BNNMT về công trình thiết bị XLNT tại chỗ

QCVN 98:2025/BNNMT về công trình thiết bị XLNT tại chỗ

Ngày đăng:10/01/2026 01:20 PM
Bài viết này phân tích chuyên sâu QCVN 98:2025/BNNMT, làm rõ các quy định kỹ thuật mới về thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý nước thải tại chỗ. Regreen Việt Nam cung cấp cái nhìn toàn diện giúp chủ đầu tư và hộ gia đình nắm bắt lộ trình áp dụng, tránh rủi ro pháp lý và lựa chọn giải pháp xử lý nước thải đạt chuẩn hiệu quả nhất.
Mục lục

    Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp bách, việc kiểm soát nguồn thải từ các hộ gia đình và cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ đã trở thành ưu tiên hàng đầu. Đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong công tác quản lý môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chính thức ban hành QCVN 98:2025/BNNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.

    Đây không chỉ là văn bản pháp lý mà còn là "kim chỉ nam" kỹ thuật buộc các chủ đầu tư, đơn vị thiết kế và người dân phải tuân thủ nghiêm ngặt kể từ năm 2026. Vậy QCVN 98:2025 có những điểm mới nào? Các chỉ số ô nhiễm được quy định ra sao? Hãy cùng Regreen Việt Nam phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây.

    QCVN 98:2025 là gì? Tổng quan quy chuẩn mới về xử lý nước thải tại chỗ

    Giới thiệu QCVN 98:2025/BNNMT

    QCVN 98:2025/BNNMT là viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ. Quy chuẩn này được ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BNNMT, quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và quy trình quản lý đối với các hệ thống xử lý nước thải quy mô nhỏ, phân tán – nơi mà trước đây thường thiếu các quy định cụ thể và đồng bộ.

    Tổng quan quy định trong QCVN 98:2025/BNNMT

    Cơ quan ban hành, thời điểm áp dụng

    Quy chuẩn được soạn thảo bởi Cục Môi trường, trình duyệt bởi Vụ Khoa học và Công nghệ, và được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký ban hành vào ngày 27 tháng 8 năm 2025.

    Về hiệu lực thi hành, các tổ chức và cá nhân cần đặc biệt lưu ý mốc thời gian: QCVN 98:2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 26 tháng 02 năm 2026. Điều này có nghĩa là mọi công trình xây dựng mới hoặc cải tạo sau thời điểm này đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của quy chuẩn.

    Vì sao QCVN 98:2025 ra đời?

    Sự ra đời của QCVN 98:2025 xuất phát từ thực trạng nước thải sinh hoạt tại các đô thị và khu dân cư chưa được xử lý triệt để, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Các bể tự hoại truyền thống thường không đạt hiệu quả xử lý cao. Do đó, quy chuẩn này được ban hành nhằm thiết lập một "hàng rào kỹ thuật" chuẩn hóa chất lượng nước thải đầu ra ngay tại nguồn phát sinh.

    Vai trò của QCVN 98:2025 trong quản lý nước thải sinh hoạt hiện nay

    Quy chuẩn này đóng vai trò then chốt trong việc lấp đầy khoảng trống pháp lý đối với quy chuẩn xử lý nước thải tại chỗ. Nó giúp cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng thanh tra, kiểm soát, đồng thời cung cấp căn cứ pháp lý để các đơn vị sản xuất như Regreen Việt Nam nghiên cứu và chế tạo các thiết bị xử lý nước thải đạt chuẩn.

    Phạm vi áp dụng của QCVN 98:2025 đối với công trình và thiết bị XLNT tại chỗ

    Không phải mọi loại nước thải đều áp dụng quy chuẩn này. Việc xác định đúng đối tượng là bước đầu tiên để tránh vi phạm pháp luật.

    QCVN 98:2025 áp dụng cho những đối tượng nào?

    Theo Mục 1.2 của quy chuẩn, các đối tượng sau đây khi phát sinh nước thải sinh hoạt buộc phải áp dụng QCVN 98:2025:

    • Nhà ở riêng lẻ: Bao gồm nhà ở tại đô thị, khu dân cư tập trung và không tập trung khi xây mới hoặc cải tạo.
    • Hộ kinh doanh, cơ sở dịch vụ nhỏ: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân.
    • Làng nghề: Cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề.
    • Khu du lịch, điểm công cộng: Bao gồm khu di tích, cơ sở lưu trú du lịch, nhà ga, bến xe, bến tàu, chợ, công viên, khu vui chơi giải trí và các khu vực công cộng khác.

    Đây là cơ sở để các đơn vị cung cấp thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt tư vấn giải pháp phù hợp cho khách hàng.

    QCVN 98:2025 không áp dụng cho loại nước thải nào?

    Phân biệt nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp

    Quy chuẩn nêu rõ tại mục 1.2.3: Nếu đối tượng quy định bên trên có phát sinh nước thải công nghiệp, thì phần nước thải đó phải được thu gom, xử lý và quản lý theo quy định riêng về quản lý nước thải công nghiệp, không áp dụng QCVN 98:2025.

    Trường hợp phải áp dụng quy chuẩn khác

    Đối với các hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc các công trình có quy mô lớn hơn quy định (sẽ phân tích kỹ ở phần sau), việc áp dụng các quy chuẩn như QCVN 14:2025/BTNMT (về nước thải đô thị) sẽ được ưu tiên.

    Các khái niệm quan trọng trong QCVN 98:2025 cần hiểu đúng

    Để tránh nhầm lẫn trong quá trình đầu tư và xây dựng, chúng ta cần làm rõ các thuật ngữ chuyên môn.

    Thi công lắp đặt hệ thống QCVN 98:2025/BNNMT tại nhà dân

    QCVN 98:2025 định nghĩa “xử lý nước thải tại chỗ” là gì?

    Theo mục 1.3.2, xử lý nước thải tại chỗ được hiểu là hoạt động xử lý nước thải sinh hoạt diễn ra ngay trong khuôn viên của tổ chức, cá nhân có phát sinh nước thải. Mục tiêu là làm sạch nước thải trước khi thải ra môi trường hoặc tái sử dụng, ngăn chặn ô nhiễm ngay tại nguồn.

    Phân biệt “công trình xử lý” và “thiết bị xử lý” theo QCVN 98:2025

    • Công trình xử lý nước thải tại chỗ: Là các hạng mục được xây dựng tại chỗ (thường bằng bê tông cốt thép, gạch...) gắn liền với hạ tầng.
    • Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ: Là các sản phẩm được sản xuất, chế tạo nguyên chiếc, hợp khối (như các module composite FRP của Regreen Việt Nam) để lắp đặt tại công trình.

    Việc phân biệt này giúp chủ đầu tư lựa chọn giải pháp: Xây bể bê tông (tốn thời gian, khó kiểm soát chất lượng thi công) hay mua thiết bị hợp khối (lắp đặt nhanh, chất lượng được kiểm định tại nhà máy). Xu hướng hiện nay đang chuyển dịch mạnh mẽ sang sử dụng thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt chế tạo sẵn.

    Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc của QCVN 98:2025 đối với công trình, thiết bị XLNT

    Đây là phần "xương sống" của QCVN 98:2025, quyết định việc hệ thống có được nghiệm thu hay không.

    Module xử lý nước thải sinh hoạt QCVN 98:2025/BNNMT

    QCVN 98:2025 quy định gì về khảo sát – thiết kế – thi công?

    Mọi hoạt động từ khảo sát, thiết kế đến lắp đặt phải tuân thủ pháp luật về xây dựng. Hệ thống phải được đặt tại vị trí an toàn, thuận lợi cho việc kiểm tra, hút bùn và giám sát định kỳ. Không được để tình trạng sụt lún làm nứt vỡ công trình gây rò rỉ nước thải chưa qua xử lý ra lòng đất.

    QCVN 98:2025 yêu cầu những điều kiện an toàn nào?

    • Kết cấu: Bền vững, chịu được tải trọng, không bị biến dạng.
    • Chống rò rỉ, chống thấm: Đây là yêu cầu tiên quyết để bảo vệ nguồn nước ngầm.
    • Không mùi – không ồn: Hệ thống phải có giải pháp thông hơi, tách rác, dầu mỡ và đảm bảo tiếng ồn, độ rung nằm trong giới hạn cho phép.
    • An toàn điện – an toàn người dùng: Các thiết bị cơ điện (máy bơm, máy thổi khí) phải tuân thủ quy chuẩn an toàn điện, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành.

    QCVN 98:2025 quy định cấu tạo tối thiểu của hệ thống

    Một điểm rất mới và chi tiết của QCVN 98:2025 nằm ở quy định về kích thước các vùng trong bể xử lý (Mục 2.1.5):

    • Vùng lưu không trên mặt nước: Phải có dung tích tối thiểu bằng 20% dung tích hữu dụng của công trình và chiều cao tối thiểu 0,2 m. Điều này giúp tạo không gian thoáng khí và dự phòng khi lưu lượng tăng đột biến.
    • Vùng chứa bùn: Phải có thể tích lưu chứa bùn cặn tích lũy từ 01 năm trở lên (nếu có ngăn riêng) hoặc phải có giải pháp hút bùn định kỳ.
    • Yêu cầu chuẩn hóa: Quy định này loại bỏ các thiết kế bể phốt "tự phát", sơ sài, buộc các đơn vị thi công công trình xử lý nước thải hộ gia đình phải tính toán kỹ lưỡng thể tích bể.

    Giá trị giới hạn nước thải sau xử lý theo QCVN 98:2025

    Quy chuẩn phân chia rất rõ ràng các mức giới hạn dựa trên công suất thiết kế. Đây là căn cứ để Regreen Việt Nam thiết kế công nghệ phù hợp cho từng khách hàng.

    QCVN 98:2025 với công suất < 2 m³/ngày

    Đây là mức công suất phổ biến cho các nhà ở riêng lẻ, hộ gia đình nhỏ. Nước thải sau xử lý phải đạt các chỉ số tại Bảng 1:

    • BOD5 (20°C): ≤ 130 mg/l
    • COD: ≤ 200 mg/l
    • TSS (Tổng chất rắn lơ lửng): ≤ 120 mg/l
    • Lưu ý: Được lựa chọn áp dụng COD hoặc BOD5.

    QCVN 98:2025 với công suất từ 2 – < 20 m³/ngày

    Áp dụng cho biệt thự lớn, nhà hàng, khách sạn nhỏ, xử lý nước thải nhà ở, khu dân cư tập trung quy mô nhỏ. Yêu cầu khắt khe hơn nhiều (Quy định tại Bảng 2):

    • pH: 5 – 9
    • BOD5: ≤ 60 mg/l
    • COD: ≤ 100 mg/l
    • TSS: ≤ 70 mg/l
    • Tổng Ni-tơ (T-N): ≤ 40 mg/l
    • Tổng Phốt-pho (T-P): ≤ 8 mg/l
    • Dầu mỡ động, thực vật: ≤ 20 mg/l
    • Tổng Coliform: ≤ 5.000 MPN hoặc CFU/100ml

    QCVN 98:2025 với công suất ≥ 20 m³/ngày

    Đối với các công trình có công suất từ 20 m³/ngày trở lên, QCVN 98:2025 yêu cầu nước thải đầu ra phải đạt giá trị giới hạn quy định tại Bảng 2 của QCVN 14:2025/BTNMT (Quy chuẩn về nước thải sinh hoạt và đô thị).

    Sự phân cấp này giúp tối ưu chi phí. Hộ gia đình (<2m³) không cần công nghệ quá phức tạp để xử lý Ni-tơ, Phốt-pho, trong khi các cơ sở kinh doanh lớn hơn (>2m³) bắt buộc phải đầu tư hệ thống tiên tiến hơn để bảo vệ môi trường.

    Quy định vận hành và quan trắc theo QCVN 98:2025

    Lắp đặt xong chưa phải là hết, QCVN 98:2025 đặt ra quy trình vận hành chặt chẽ.

    Nghiệm thu hệ thống xử lý nước thải QCVN 98:2025/BNNMT

    QCVN 98:2025 yêu cầu vận hành hệ thống như thế nào?

    Chủ sở hữu hoặc đơn vị vận hành phải thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị cơ - điện, an toàn kết cấu và mực nước. Đặc biệt, việc đo lượng bùn và hút bùn định kỳ là bắt buộc để đảm bảo dung tích hữu dụng của bể. Mọi sự cố hư hỏng phải được khắc phục ngay lập tức để nước thải không vượt quá giới hạn cho phép.

    QCVN 98:2025 quy định việc lấy mẫu, thử nghiệm ra sao?

    • Tổ chức thực hiện: Việc quan trắc phải do đơn vị có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện.
    • Tần suất:
      • Công suất < 02 m³/ngày: Lấy ít nhất 01 mẫu đơn sau xử lý (trong trường hợp xả vào nguồn tiếp nhận).
      • Công suất ≥ 02 m³/ngày: Thực hiện theo quy định quan trắc hiện hành (Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và các văn bản sửa đổi).
    • Thời điểm lấy mẫu: Không ít hơn 30 ngày kể từ khi bắt đầu tiếp nhận nước thải và hệ thống phải đạt 100% công suất thiết kế.

    Trách nhiệm pháp lý theo QCVN 98:2025 đối với từng đối tượng

    Quy chuẩn mới ràng buộc trách nhiệm rõ ràng để đảm bảo tính thực thi.

    Trách nhiệm của đơn vị thiết kế – thi công theo QCVN 98:2025

    Phải phối hợp với chủ đầu tư để kiểm tra, đánh giá chất lượng trước khi nghiệm thu. Cung cấp đầy đủ quy trình vận hành, bảo trì cho chủ nhà. Đây là điểm mà Regreen Việt Nam luôn cam kết thực hiện trọn gói.

    Trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu thiết bị theo QCVN 98:2025

    Các thiết bị xử lý nước thải tại chỗ sản xuất nguyên chiếc phải được chứng nhận hợp quy (theo Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình) và công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường. Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực tối đa 03 năm.

    Trách nhiệm của người sử dụng công trình theo QCVN 98:2025

    Chủ hộ, chủ doanh nghiệp phải lựa chọn công nghệ phù hợp, vận hành đúng hướng dẫn, hút bùn định kỳ và chịu trách nhiệm nếu nước thải xả ra môi trường không đạt chuẩn.

    Vai trò của cơ quan quản lý theo QCVN 98:2025

    UBND cấp tỉnh, các Sở ban ngành có trách nhiệm thẩm định thiết kế, cấp phép xây dựng, thanh tra và kiểm tra việc tuân thủ quy chuẩn trên địa bàn.

    Regreen Việt Nam – Đơn vị tiên phong áp dụng QCVN 98:2025 trong thực tế

    Là đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực môi trường, Regreen Việt Nam đã sớm nghiên cứu và cập nhật quy định xử lý nước thải sinh hoạt mới nhất vào hệ thống sản phẩm của mình.

    Dịch vụ tư vấn thiết kế QCVN 98:2025/BNNMT của Regreen

    Năng lực sản xuất – thi công

    Chúng tôi sở hữu nhà máy sản xuất bồn bể Composite (FRP) quy mô lớn, chuyên chế tạo các module xử lý nước thải hợp khối, đáp ứng hoàn hảo định nghĩa về "thiết bị xử lý nước thải tại chỗ" trong quy chuẩn.

    Cam kết tuân thủ 100% QCVN 98:2025

    Mọi giải pháp của Regreen Việt Nam đều được tính toán kỹ lưỡng về vùng lưu không, thời gian lưu bùn và hiệu quả xử lý BOD, COD, Nitơ, Phốt-pho, đảm bảo nước thải đầu ra đạt cột A/B theo yêu cầu.

    Giải pháp đa dạng

    • Cho hộ gia đình: Bể tự hoại cải tiến, module xử lý nước thải sinh hoạt nhỏ gọn (< 2m³/ngày).
    • Cho kinh doanh: Hệ thống xử lý nước thải công suất 5 - 500 m³/ngày cho nhà hàng, khách sạn, khu du lịch.

    Lợi ích khách hàng khi chọn Regreen Việt Nam

    Khách hàng sẽ được cung cấp đầy đủ hồ sơ năng lực, hướng dẫn vận hành và hỗ trợ thủ tục công bố hợp quy (đối với thiết bị). Chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn để hệ thống luôn vận hành ổn định, tránh các rủi ro pháp lý về môi trường.

    Đừng để rủi ro pháp lý ảnh hưởng đến công trình của bạn!

    Liên hệ ngay với Regreen Việt Nam để được tư vấn thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải tại chỗ đạt chuẩn QCVN 98:2025/BNNMT với chi phí tối ưu nhất.

    • Trụ sở: 63/21C Đường số 9, P. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Xưởng sản xuất: Đường - 768, Trảng Dài, Biên Hòa, Đồng Nai, Việt Nam.
    • Điện thoại: 0902.337.365 – 0946.442.233.
    • Form đăng ký: Điền form liên hệ tại đây.
    • Email: info@regreen.vn – Regreenvn@gmail.com.
    • Website: www.regreen.vn

    Câu hỏi thường gặp (FAQ)

    QCVN 98:2025 có bắt buộc áp dụng cho nhà ở riêng lẻ không?

    Có. Theo mục 1.2.2.1, nhà ở riêng lẻ tại đô thị, khu dân cư tập trung và không tập trung khi xây dựng mới hoặc cải tạo đều phải tuân thủ quy chuẩn này.

    QCVN 98:2025 khác gì so với các quy chuẩn xử lý nước thải trước đây?

    Điểm khác biệt lớn nhất là QCVN 98:2025 quy định chi tiết về cấu tạo bể (vùng lưu không, vùng chứa bùn) và phân cấp giá trị giới hạn ô nhiễm dựa trên công suất nhỏ (< 2m³/ngày và từ 2-20m³/ngày), điều mà các quy chuẩn cũ chưa làm rõ.

    Hệ thống xử lý nước thải gia đình có cần quan trắc theo QCVN 98:2025 không?

    Với công suất nhỏ hơn 02 m³/ngày, cần lấy ít nhất 01 mẫu đơn sau xử lý để đánh giá sự phù hợp khi đưa vào sử dụng (đối với trường hợp xả vào nguồn tiếp nhận).

    Nếu nước thải sau xử lý không đạt QCVN 98:2025 thì bị xử lý thế nào?

    Chủ công trình phải thực hiện kiểm tra, điều chỉnh quy trình vận hành, thiết kế hoặc sửa chữa hệ thống. Sau đó, phải thực hiện lấy mẫu thử nghiệm lại cho đến khi đạt chuẩn mới được nghiệm thu và đưa vào sử dụng chính thức.

    Công suất bao nhiêu thì phải áp dụng QCVN 14 thay vì QCVN 98:2025?

    QCVN 98:2025 áp dụng cho công trình thiết bị xử lý tại chỗ. Tuy nhiên, nếu công suất từ 20 m³/ngày trở lên, chất lượng nước thải đầu ra phải đạt giới hạn quy định tại QCVN 14:2025/BTNMT.

    Hộ kinh doanh nhỏ có bắt buộc lắp hệ thống đạt QCVN 98:2025 không?

    Có. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân đều thuộc đối tượng áp dụng bắt buộc.

    Regreen Việt Nam có thiết kế hệ thống đúng QCVN 98:2025 không?

    Chắc chắn. Regreen Việt Nam cam kết thiết kế và cung cấp thiết bị đảm bảo các thông số kỹ thuật (thể tích, kết cấu) và chất lượng nước thải đầu ra tuân thủ tuyệt đối QCVN 98:2025.

    Chi phí đầu tư hệ thống đạt QCVN 98:2025 khoảng bao nhiêu?

    Chi phí phụ thuộc vào công suất và công nghệ (xây bể bê tông hay lắp đặt thiết bị FRP hợp khối). Hãy liên hệ Regreen Việt Nam để nhận báo giá chi tiết và tối ưu nhất cho công trình của bạn.