Tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến

Tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến

Tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến

Tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến

Tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến
Tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến

Tổng hợp các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến

Ngày đăng:02/02/2026 11:14 AM
Bài viết này cung cấp cái nhìn toàn diện về các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tiên tiến nhất hiện nay như AAO, MBBR, MBR. Nội dung tập trung phân tích ưu nhược điểm kỹ thuật, so sánh chi phí và cập nhật quy chuẩn xả thải mới QCVN 98:2025/BNNMT, giúp chủ đầu tư dễ dàng lựa chọn giải pháp tối ưu ngân sách cùng chuyên gia Regreen Việt Nam.
Mục lục

    Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, vấn đề ô nhiễm môi trường nước đang trở thành thách thức lớn đối với xã hội. Việc xả thải trực tiếp hoặc xử lý sơ sài qua các bể tự hoại truyền thống không còn đáp ứng được các tiêu chuẩn môi trường ngày càng khắt khe. Đặc biệt, theo quy định mới nhất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nước thải đầu ra tại các khu dân cư, tòa nhà, và cơ sở kinh doanh bắt buộc phải tuân thủ QCVN 98:2025/BNNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ).

    Việc không tuân thủ quy chuẩn mới này không chỉ dẫn đến nguy cơ bị xử phạt hành chính nặng nề mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Do đó, việc tìm kiếm và lựa chọn đúng công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt là chìa khóa vàng giúp chủ đầu tư vừa đảm bảo tính pháp lý, vừa tiết kiệm chi phí vận hành, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường sống xanh sạch.

    Là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực môi trường, Regreen Việt Nam tự hào chuyên sản xuất và thi công các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tiên tiến. Chúng tôi cam kết mang đến những giải pháp tối ưu nhất, đảm bảo nước đầu ra đạt chuẩn QCVN 98:2025/BNNMT với chi phí đầu tư hợp lý nhất.

    Tại sao phải lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đạt chuẩn?

    Nhiều chủ đầu tư thường băn khoăn liệu có nên đầu tư một hệ thống bài bản hay chỉ cần làm bể phốt thông thường. Dưới đây là 3 lý do cốt lõi khiến việc ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện đại trở thành yêu cầu bắt buộc theo luật định mới:

    Thi công lắp đặt module công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tại công trình

    Tuân thủ pháp luật mới nhất (QCVN 98:2025/BNNMT)

    Quy chuẩn QCVN 98:2025/BNNMT chính thức có hiệu lực từ ngày 26/02/2026, yêu cầu khắt khe hơn về các chỉ số ô nhiễm. Cụ thể, đối với công suất từ 2m³ đến dưới 20m³/ngày, chỉ số BOD5 phải ≤ 60 mg/l và Tổng Coliform ≤ 5.000 MPN/100ml. Việc lắp đặt hệ thống chuẩn ngay từ đầu giúp bạn tránh rắc rối pháp lý và các khoản phạt từ cơ quan chức năng.

    Bảo vệ sức khỏe cộng đồng

    Nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng lớn chất hữu cơ, dầu mỡ và đặc biệt là các vi sinh vật gây bệnh. Nếu áp dụng đúng phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ sinh học, chúng ta có thể loại bỏ hoàn toàn các mầm bệnh này, đảm bảo các chỉ số Nitơ, Phốt-pho nằm trong giới hạn cho phép (Tổng Ni-tơ ≤ 40 mg/l theo Bảng 2 của quy chuẩn mới), ngăn chặn nguy cơ bùng phát dịch bệnh.

    Tối ưu chi phí dài hạn

    Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu có thể cao hơn bể tự hoại truyền thống, nhưng xét về dài hạn, một công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt hiện đại sẽ giúp tiết kiệm đáng kể diện tích đất xây dựng, đảm bảo vùng lưu chứa bùn cặn tích lũy theo đúng yêu cầu kỹ thuật (tối thiểu 01 năm mới phải hút bùn theo mục 2.1.5.2 của QCVN 98:2025), giúp tiết kiệm chi phí vận hành.

    Top 5 công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tiên tiến nhất hiện nay

    Để giúp quý khách hàng có cái nhìn tổng quan và lựa chọn chính xác, Regreen xin phân tích sâu về kỹ thuật của 5 công nghệ đang dẫn đầu xu hướng xử lý nước thải năm 2026, đáp ứng hoàn toàn QCVN 98:2025/BNNMT.

    Xưởng sản xuất thiết bị công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

    Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt AAO (Anaerobic – Anoxic – Oxic)

    Nguyên lý:
    Công nghệ AAO là quy trình xử lý sinh học liên tục, ứng dụng các vi sinh vật hoạt động trong 3 môi trường khác nhau:

    • Anaerobic (Kỵ khí): Xử lý các chất hữu cơ khó phân hủy và Phốt pho.
    • Anoxic (Thiếu khí): Thực hiện quá trình khử Nitrat thành khí Nitơ (Denitrat hóa).
    • Oxic (Hiếu khí): Sử dụng oxy để chuyển hóa Amoni thành Nitrat (Nitrat hóa) và phân hủy phần chất hữu cơ còn lại.

    Ưu điểm:
    Đây là công nghệ nền tảng, có khả năng xử lý triệt để Nitơ và Phốt pho – hai chỉ tiêu quan trọng được quy định chặt chẽ tại Bảng 2 của QCVN 98:2025/BNNMT (với hệ thống ≥ 2m³/ngày). Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống AAO tương đối thấp.

    Ứng dụng:
    AAO cực kỳ phù hợp cho các khu dân cư, chung cư, bệnh viện hoặc các công trình có công suất lớn (trên 20m³/ngày) cần tuân thủ thêm QCVN 14:2025/BTNMT.

    Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBBR (Đệm vi sinh di động)

    Đặc điểm kỹ thuật:
    Công nghệ MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) là bước cải tiến vượt bậc. Điểm mấu chốt nằm ở việc bổ sung các giá thể vi sinh di động lơ lửng vào bể sục khí. Tại Regreen, chúng tôi cung cấp các module MBBR hiệu suất cao, giúp vi sinh vật bám dính và phát triển mạnh mẽ.

    Ưu điểm vượt trội:
    Nhờ mật độ vi sinh dày đặc, công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt này giúp giảm thể tích bể hiếu khí, đảm bảo chỉ số BOD5 và COD đạt chuẩn QCVN 98:2025 một cách dễ dàng mà diện tích xây dựng lại nhỏ hơn công nghệ truyền thống.

    Lưu ý:
    Đây là công nghệ được Regreen khuyến nghị cho các công trình có diện tích hạn chế nhưng cần chất lượng nước cao để xả ra môi trường.

    Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBR (Màng lọc sinh học)

    Nguyên lý:
    Công nghệ MBR (Membrane Bio-Reactor) kết hợp quy trình sinh học và màng lọc sợi rỗng với kích thước lỗ siêu nhỏ (0.1 - 0.4 µm). Màng MBR thay thế hoàn toàn bể lắng, lọc sạch cặn lơ lửng (TSS) và vi khuẩn.

    Ưu điểm:
    Chất lượng nước sau xử lý của MBR là tốt nhất, chỉ số TSS gần như bằng 0 (thấp hơn nhiều so với giới hạn 70 mg/l của QCVN 98:2025). Nước đầu ra trong vắt, loại bỏ Coliform mà không cần dùng nhiều hóa chất khử trùng.

    Nhược điểm:
    Chi phí xử lý nước thải ban đầu và chi phí thay thế màng định kỳ cao hơn. Tuy nhiên, đây là giải pháp an toàn nhất để đảm bảo không bao giờ lo ngại về việc kiểm tra mẫu nước của cơ quan chức năng.

    Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt SBR (Bể phản ứng theo mẻ)

    Nguyên lý:
    SBR (Sequencing Batch Reactor) hoạt động theo chu kỳ gián đoạn trong cùng một bể: Điền đầy -> Sục khí -> Lắng -> Chắt nước -> Xả bùn.

    Ưu điểm:
    Hệ thống này linh hoạt, dễ dàng tự động hóa. Quy trình lắng tĩnh giúp nước đầu ra trong, dễ dàng đạt các cột mốc quy định trong QCVN mới.

    Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt Johkasou (Công nghệ Nhật Bản)

    Đặc điểm:
    Johkasou là giải pháp xử lý nước thải tại chỗ (on-site) dạng module đúc sẵn. Thiết bị này được thiết kế chuyên biệt để đáp ứng đúng tinh thần của QCVN 98:2025/BNNMT về "Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ".

    Phù hợp:
    Lựa chọn hoàn hảo cho biệt thự, hộ gia đình, nhà hàng nhỏ (công suất dưới 20m³/ngày). Hệ thống Johkasou của Regreen đảm bảo vùng lưu không và vùng chứa bùn đúng quy định kỹ thuật.

    Bảng so sánh các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến

    Để quý khách hàng dễ dàng hình dung, Regreen xin đưa ra bảng so sánh dựa trên khả năng đáp ứng quy chuẩn mới:

    Tiêu chí so sánh

    Công nghệ AAO

    Công nghệ MBBR

    Công nghệ MBR

    Chi phí đầu tư

    Thấp

    Trung bình

    Cao

    Diện tích chiếm dụng

    Lớn

    Tiết kiệm 30%

    Tiết kiệm 50%

    Đáp ứng QCVN 98:2025

    Đạt chuẩn (Cần bể lắng lớn)

    Đạt chuẩn tốt (Ổn định)

    Vượt chuẩn (Rất tốt)

    Vận hành & Bảo trì

    Hút bùn định kỳ

    Ít bùn dư

    Yêu cầu kỹ thuật rửa màng

    Khả năng nâng công suất

    Khó

    Dễ (Bổ sung giá thể)

    Trung bình (Thêm module)

    Với các yêu cầu khắt khe về chỉ số Ni-tơ và Phốt-pho trong QCVN 98:2025/BNNMT (đối với hệ thống ≥ 2m³/ngày), công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBBR và MBR đang là xu hướng mà Regreen triển khai nhiều nhất.

    Tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phù hợp với bạn

    Dựa trên quy định phân loại của QCVN 98:2025/BNNMT, Regreen tư vấn như sau:

    Tư vấn lựa chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt

    Dựa vào quy mô

    • Dưới 02 m³/ngày (Hộ gia đình): Chỉ cần quan tâm đến BOD5, COD, TSS (Bảng 1 của Quy chuẩn). Nên chọn Johkasou hoặc bể tự hoại cải tiến công nghệ sinh học.
    • Từ 02 m³ đến dưới 20 m³/ngày (Biệt thự, Nhà hàng, Khách sạn nhỏ): Phải xử lý cả Nitơ, Phốt-pho và Coliform (Bảng 2). Bắt buộc dùng công nghệ AAO, MBBR hoặc MBR.
    • Trên 20 m³/ngày (Chung cư, KCN): Phải đáp ứng QCVN 14:2025/BTNMT. Nên sử dụng hệ thống MBBR hoặc MBR công suất lớn.

    Dựa vào ngân sách

    • Nếu ngân sách hạn hẹp, AAO là lựa chọn an toàn và tiết kiệm.
    • Nếu ngân sách tốt và muốn tái sử dụng nước, hãy đầu tư MBR.

    Dựa vào diện tích đất

    Đất chật hẹp là khó khăn của các bể lắng truyền thống. Hãy chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt MBR hoặc MBBR hợp khối của Regreen để tối ưu không gian.

    Regreen Việt Nam – Đơn vị thi công module công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt uy tín

    Tại sao hàng trăm đối tác đã tin tưởng lựa chọn Regreen Việt Nam cho các công trình chuẩn QCVN 98:2025?

    Regreen nhà thầu thi công module công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt uy tín

    Năng lực sản xuất

    Regreen sở hữu xưởng sản xuất riêng biệt, trực tiếp gia công bồn xử lý nước thải Regreen bằng vật liệu Composite (FRP) và thiết bị cơ khí môi trường. Các thiết bị xử lý nước thải tại chỗ của chúng tôi được thiết kế hợp khối, đảm bảo kín khít, không rò rỉ, đúng theo mục 2.1.2 của Quy chuẩn.

    Quy trình làm việc chuyên nghiệp

    1. Khảo sát: Đánh giá hiện trạng.
    2. Tư vấn công nghệ: Lựa chọn công nghệ phù hợp với tải lượng ô nhiễm.
    3. Thiết kế & Sản xuất: Chế tạo module đáp ứng chuẩn xả thải mới.
    4. Thi công/Lắp đặt: Đảm bảo kết cấu an toàn, chống nổi (theo mục 2.1.3 Quy chuẩn).
    5. Chuyển giao: Hướng dẫn vận hành, bảo trì.

    Cam kết chất lượng

    Regreen cam kết 100% nước thải sau xử lý đạt chuẩn QCVN 98:2025/BNNMT hoặc QCVN 14:2025/BTNMT (tùy công suất). Chúng tôi hỗ trợ khách hàng trong việc lấy mẫu thử nghiệm và làm việc với các đơn vị quan trắc môi trường.

    Việc tuân thủ quy chuẩn mới QCVN 98:2025/BNNMT là bắt buộc. Nếu bạn đang phân vân chưa biết chọn công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt nào để "ăn chắc mặc bền" trước các quy định pháp lý, hãy liên hệ ngay Regreen Việt Nam để được tư vấn giải pháp chuẩn xác nhất!

    Các câu hỏi thường gặp về công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt (FAQ)

    1. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt nào tốt nhất hiện nay theo luật mới?

    Không có công nghệ "tốt nhất" tuyệt đối, nhưng công nghệ MBR và MBBR được đánh giá cao nhất về khả năng đáp ứng các chỉ số khắt khe của QCVN 98:2025/BNNMT (như Coliform ≤ 5.000 và TSS ≤ 70 mg/l) trong khi vẫn tiết kiệm diện tích tối đa.

    2. Chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khoảng bao nhiêu?

    Chi phí xử lý nước thải phụ thuộc vào công nghệ và công suất. Ví dụ, một module xử lý cho biệt thự (dưới 2m³/ngày) sẽ rẻ hơn nhiều so với hệ thống cho nhà hàng (trên 10m³/ngày) do yêu cầu xử lý Nitơ/Phốt-pho khác nhau giữa Bảng 1 và Bảng 2 của Quy chuẩn mới. Liên hệ Regreen để có báo giá chi tiết.

    3. Sự khác biệt chính giữa công nghệ MBR và MBBR là gì?

    Khác biệt nằm ở khâu tách bùn. MBBR dùng giá thể vi sinh và cần bể lắng. MBR dùng màng lọc siêu nhỏ, không cần bể lắng, cho nước đầu ra trong hơn và loại bỏ vi khuẩn tốt hơn, giúp bạn yên tâm tuyệt đối khi cơ quan chức năng kiểm tra mẫu nước.

    4. Nước thải sinh hoạt sau xử lý có thể tái sử dụng được không?

    Hoàn toàn có thể. Với công nghệ MBR, nước đầu ra rất trong và sạch khuẩn. Bạn có thể tái sử dụng để tưới cây, rửa sân, giúp tiết kiệm nước và bảo vệ môi trường – một xu hướng được khuyến khích trong các quy định môi trường hiện đại.

    5. Regreen Việt Nam có cung cấp dịch vụ bảo trì, vận hành hệ thống không?

    Có. Theo quy định tại mục 5.1.2 của QCVN 98:2025/BNNMT, đơn vị thi công phải cung cấp quy trình bảo trì. Regreen cung cấp dịch vụ trọn gói: vận hành, hút bùn định kỳ (đảm bảo đúng quy định ≥ 1 năm/lần), và bảo dưỡng thiết bị để hệ thống luôn bền bỉ.